Một số thay đổi quan trọng trong Luật cư trú (Aufenthaltsgesetz) của Đức

luat cu tru moi duc 300x195 Một số thay đổi quan trọng trong Luật cư trú (Aufenthaltsgesetz) của ĐứcDu học Đức: Bạn có kế hoạch du học tại Đức? Hãy cùng tìm hiểu một số thay đổi quan trọng trong Luật cư trú (Aufenthaltsgesetz) của Đức dành cho du học sinh nhé!

1. Tăng số ngày sinh viên được làm việc từ 90 ngày / năm lên thành 120 ngày / năm (§ 16 wird wie folgt geändert: In Absatz 3 Satz 1 wird die Angabe „90“ durch die Angabe „120“ und wird die Angabe „180“ durch die Angabe „240“ ersetzt.)

2. Sinh viên nước ngoài tốt nghiệp tại các trường đại học của Đức được ở lại Đức 18 tháng để tìm việc, thay vì hiện nay chỉ được 12 tháng. (Absatz 4 wird wie folgt geändert: In Satz 1 werden die Wörter „zu einem Jahr“ durch die Wörter „zu 18 Monaten“
ersetzt)

3. Hiện tại, trong thời gian tìm việc, sinh viên cũng chỉ được làm 90 ngày trong 1 năm thì sắp tới đây, sinh viên sẽ được làm việc không giới hạn số ngày trong suốt thời gian 18 tháng tìm việc. (Satz 2 wird wie folgt gefasst: „Die Aufenthaltserlaubnis berechtigt während dieses Zeitraums zur Ausübung einer Erwerbstätigkeit.“)

4. Sinh viên tốt nghiệp ở Đức có quyền xin cấp giấy cư trú để tự làm chủ, kinh doanh (Selbständige Tätigkeit) chỉ với điều kiện chủ yếu duy nhất là ngành nghề kinh doanh đó liên quan đến ngành đã học ở Đại học Đức. Ngoài điều kiện này ra, trong luật mới không hề đòi hỏi các yêu cầu nào khác về số vốn tối thiểu, qui mô đầu tư, lợi ích của việc đầu tư đối với xã hội Đức thế nào cả. Điều này khác với luật dành cho một người nước ngoài bình thường, trước giờ muốn đầu tư vào Đức, mở công ty kinh doanh phải có vốn tối thiểu 250 000 EURO trở lên và phải tạo được công ăn việc làm cho từ 5 người trở lên và còn một số điều kiện khác nữa mới được cấp giấy cư trú theo điều luật số §21 Abs.1 AufenthG (§ 21 wird wie folgt geändert: Nach Absatz 2 wird folgender Absatz 2a eingefügt: „(2a) Einem Ausländer, der sein Studium an einer staatlichen oder staatlich anerkannten Hochschule oder vergleichbaren ausbildungseinrichtung im Bundesgebiet erfolgreich abgeschlossen hat oder der als Forscher oder Wissenschaftler eine Aufenthaltserlaubnis nach § 18 oder § 20 besitzt, kann eine Aufenthaltserlaubnis zur Ausübung einer selbständigen Tätigkeit abweichend von Absatz 1 erteilt werden. Die beabsichtigte selbständige Tätigkeit muss einen Zusammenhang mit den in der Hochschulausbildung erworbenen Kenntnissen oder der Tätigkeit als Forscher oderWissenschaftler erkennen lassen.“)

5. Sinh viên nước ngoài tốt nghiệp ở Đức chỉ cần đi làm thuê (§18) hoặc tự đầu tư kinh doanh ở Đức (§21) theo đúng ngành nghề đã học hoặc liên quan đến ngành nghề đã học thì sau 2 năm có quyền xin định cư vĩnh viễn ở Đức (§ 18b Niederlassungserlaubnis für Absolventen deutscher Hochschulen: Einem Ausländer, der sein Studium an einer staatlichen oder staatlich anerkannten Hochschule oder vergleichbaren Ausbildungseinrichtung im Bundesgebiet erfolgreich abgeschlossen hat, wird eine Niederlassungserlaubnis erteilt, wenn er seit zwei Jahren einen Aufenthaltstitel nach den §§ 18, 18a, 19a oder § 21 besitzt)

6. Sinh viên đã tốt nghiệp đại học ở Đức, có bằng cấp của đại học Đức hoặc tương đương, nếu đang ở nước ngoài hay đã hồi hương, có quyền xin giấy phép cư trú 6 tháng để vào Đức tìm việc. Nếu bạn ở Đức hết 6 tháng mà chưa tìm được việc thì bạn phải rời khỏi Đức, đợi 6 tháng sau có thể xin tiếp giấy cư trú loại 6 tháng này lại để vào Đức tìm việc tiếp. („§ 18c Aufenthaltstitel zur Arbeitsplatzsuche für qualifizierte Fachkräfte: (1) Einem Ausländer, der über einen deutschen oder anerkannten oder einem deutschen Hochschulabschluss vergleichbaren ausländischen Hochschulabschluss verfügt und dessen Lebensunterhalt gesichert ist, kann ein Aufenthaltstitel zur Suche nach einem der Qualifikation angemessenen Arbeitsplatz für bis zu sechs Monate erteilt werden. Der Aufenthaltstitel berechtigt nicht zur Erwerbstätigkeit. (2) Eine Verlängerung des Aufenthaltstitels über den in Absatz 1 genannten Höchstzeitraum hinaus ist ausgeschlossen. Ein Aufenthaltstitel nach Absatz 1 kann erneut nur erteilt werden, wenn sich der Ausländer nach seiner Ausreise mindestens so lange im Ausland aufgehalten hat, wie er sich zuvor auf der Grundlage eines Aufenthaltstitels nach Absatz 1 im Bundesgebiet aufgehalten hat.

http://dip.bundestag.de/btd/17/086/1708682.pdf

http://www.bundesrat.de/nn_8694/SharedDocs/Drucksachen/2012/0201-300/236-12,templateId=raw,property=publicationFile.pdf/236-12.pdf

Tóm tắt quá trình xét duyệt Dự luật “Gesetz zur Umsetzung der Hochqualifizierten-Richtlinie der Europäischen Union”

  1. Ngày 07.12.2011 Chính phủ liên bang Đức thông qua Dự luật “Erleichterungen bei der Zuwanderung ausländischer Fachkräfte”
  2. Ngày 30.12.2011 Dự luật này được đưa qua Bundesrat (Hội đồng liên bang) để xét duyệt lần 1 và đưa ra ý kiến, bổ sung vào ngày 10.02.2012
  3. Ngày 15.02.2012 Chính phủ liên bang sau khi tiếp nhận ý kiến, đề nghị lần 1 của Bundesrat đã phản hồi lại và chuyển Dự luật qua cho Bundestag (Quốc hội liên bang) để xem xét, đề nghị & biểu quyết.
  4. Bundestag (Quốc hội liên bang) đã tiến hành 3 vòng tranh luận với lần cuối cùng ngày 27.04.2012 dùng để biểu quyết thông qua Dự luật này với một số bổ sung. Sau đó chuyển liền lại cho Bundesrat để xem xét & biểu quyết lần 2
  5. Hiện tại thì mình thấy nó ghi trong bản Drucksache 236/12 của Bundesrat là Fristablauf: 18.05.12. Vậy là hy vọng luật này sẽ được Bundesrat thông qua lần cuối cùng ngày 18.05.2012. Theo mình thì chắc chắn Bundesrat sẽ thông qua vì trong suốt quá trình xem xét dự luật này, Bundesrat luôn là người ủng hộ và đưa ra nhiều đề nghị mới & sửa đổi có lợi rất nhiều cho Du học sinh và người lao động nước ngoài. Nếu Bundesrat thông qua vào ngày 18.05.2012 sắp tới thì sau đó Luật này sẽ được Bộ nội vụ, văn phòng thủ tướng và cuối cùng là được Tổng thống Đức kí duyệt ban hành chính thức. Thông cáo của luật mới sẽ được đưa lên Bundesgesetzblatt
  1. Sau khi luật mới được công bố thì thời gian có hiệu lực của nó sẽ là ngày đầu tiên của tháng thứ 2, sau tháng mà Luật mới được công bố. Ví dụ công bố vào tháng 06.2012 thì tháng 01.08.2012 có hiệu lực. Theo dự đoán của báo chí Đức thì Luật này sẽ sớm được thi hành và có hiệu lực vào giữa năm nay.

Theo: TTVNOL

Từ khóa: